08:15 | 26/03/2011

Thông tư hướng dẫn về Mẫu hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng

BỘ XÂY DỰNG

Số: /2011/TT-BXD

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

DỰ THẢO

THÔNG TƯ
Hướng dẫn về Mẫu hợp đồng cung cấp
và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Bộ Xây dựng hướng dẫn về mẫu hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về mẫu Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình xây dựngcủa các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của nhà nước.

2. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình xây dựngkhác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị xây dựng công trình của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Mẫu Hợp đồng mua sắm và lắp đặt thiết bị xây dựng công trình

1. Mẫu Hợp đồng mua sắm và lắp đặt thiết bị xây dựng công trình ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm hai phần (như phụ lục kèm theo Thông tư này):

Phần I. Các căn cứ ký kết hợp đồng

Phần II. Các điều khoản và điều kiện hợp đồng (16 Điều)

2. Nguyên tắc áp dụng:

Tuỳ tính chất từng dự án, gói thầu mà các bên lựa chọn loại hợp đồng cho phù hợp và áp dụng quy định về giá hợp đồng, hồ sơ thanh toán tương ứng.

Đây là mẫu hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là Tổng thầu hoặc Nhà thầu chính thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... / ... /2011.Những hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không phải áp dụng hướng dẫn của Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;
- Toà án ND tối cao; Viện kiểm sát ND tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Cơ quan TW các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế, TCT Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- BXD: các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra;
- Lưu VP,Vụ PC,Vụ KTXD(Th).

KT.BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

đã ký

 

 

Trần Văn Sơn

 

 

 

Source baoxaydung.com.vn

Bản in

Các bài đã đăng: